Fructus Aurantii

Chỉ Xác - Quả

Dược liệu Chỉ Xác - Quả từ Quả của loài Citrus aurantium, Citrus sinensis thuộc Họ Rutaceae.
Rutaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Chỉ xác (Fructus Aurantii) là Quả chưa chín đã bổ đôi, phơi hay sấy khô của cây Cam chua (Citrus aurantium L), họ Cam (Rutaceae) hoặc cây Cam ngọt [Citrus sinensis (L.) Osbeck], họ Cam (Rutaceae). Phân bố nhiều nơi ở miền Bắc và miền Nam nước ta; các nông trường trồng chanh cam ở các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Nghệ An, Thanh Hoá.Theo kinh nghiệm dân gian có tác dụng trên tử cung và dạ dày, ruột; tác dụng trên mạch máu, bộ máy tiết niệu và hô hấp. Chỉ xác chứa 9,89 Glucozit và các hoạt chất khác chưa rõ.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Chỉ Xác - Quả
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (Zhi Ke)
  • Dược liệu tiếng Anh: Aurantii Fructus
  • Dược liệu latin thông dụng: Fructus Aurantii
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Cortex Mori Albae Radicis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Citri Exocarpium Rubrum
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: Fructus Aurantii immaturus
  • Bộ phận dùng: Quả (Pructus)

Theo dược điển Việt nam V: Chỉ xác có hình bán cầu, đường kính 3 cm đến 5 cm, vỏ quả ngoài màu nâu hoặc nâu thẫm, ở đỉnh có những điểm túi tinh dầu dạng hạt trũng xuống, thấy rõ có vết vòi nhụy còn lại hoặc vết sẹo của cuống quả. Mặt cắt lớp vỏ quả giữa màu trắng vàng, nhẵn, hơi nhô lên, dày 0,4 cm đến 1,3 cm, có 1 đến 2 hàng túi tinh dầu ở phần ngoài vỏ quả ngoài. Chất cứng, rán, khó bẻ gãy. Ruột quả có từ 7 đến 12 múi, một số ít quả có tới 15 đến 16 múi. Múi khô, nhăn nheo, có màu từ nâu đến nâu thẫm. trong có hạt. Mùi thơm, vị đắng, hơi chua.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào tháng 7 đến 8, lúc trời khô ráo, hái các quả xanh, bổ ngang làm đôi, phơi hoặc sấy nhẹ ở 40 °c đến 50 °c cho tới khô. Bào chế Chỉ xác phiến: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, nạo bỏ ruột, hột, thái lát ngang, phơi hoặc sấy khô. Lát thái hình dải hay hình cung không đều, dài 5 cm rộng đến 1,3 cm. Quan sát lát ngang bề ngoài màu nâu đến nâu thẫm, giữa có màu nâu hơi vàng hoặc trắng, có 1 lớp đến 2 lớp túi tinh dầu ở phía ngoài vỏ, đôi khi thấy tép màu nâu hay tía đỏ, sợi cứng, mùi thơm, vị đắng, hơi chua. Chỉ xác sao cám: Cho cám vào chảo, đun đến khi bốc khỏi cho Chỉ xác phiến vào sao đến khi có màu vàng thẫm lấy ra, sàng bỏ cám, để nguội. Dùng 1 kg cám cho 10 kg Chỉ xác. Các phiên hình dải hay hình vòng cung không đều, hơi thâm màu, đôi khi có vết chảy, mùi thơm nhẹ.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Chỉ Xác - Quả từ bộ phận Quả từ loài Citrus aurantium.

Mô tả thực vật: Cây gỗ cao 4-5m hay hơn , phân nhánh nhiều, có gai nhiều và nhọn. Lá hình trái xoan nhọn, nguyên, hơi dai, bóng, phiến dài 5-10cm, rộng 2,5-5cm, có đốt trên cuống, nở thành một cánh rộng hay hẹp tùy thứ. Hoa màu trắng họp thành xim nhỏ ở nách lá. Quả hình cầu, kích thước trung bình có đường kính 6-8cm, khi chín màu da cam, mặt ngoài sù sì.

Tài liệu tham khảo: “Từ điển cây thuốc Việt Nam” - Võ Văn Chi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Citrus aurantium, Citrus sinensis

Phân loại thực vật của Citrus aurantium

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Sapindales

Family: Rutaceae

Genus: Citrus

Species: Citrus aurantium

Phân bố trên thế giới: nan, Germany, Haiti, Chile, Cuba, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Sweden, South Africa, Australia, Martinique, Panama, Trinidad and Tobago, Portugal, Brazil, Argentina, Peru, United States of America, Ethiopia, China, Dominican Republic, Italy, New Zealand, Morocco, Ecuador, Greece, Puerto Rico, Cyprus

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

Phân loại thực vật của Citrus aurantium

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Sapindales

Family: Rutaceae

Genus: Citrus

Species: Citrus aurantium

Phân bố trên thế giới: France, Tanzania, United Republic of, Chile, Spain, Colombia, Cameroon, Australia, Nigeria, Portugal, Iraq, India, Brazil, Türkiye, Peru, United States of America, Croatia, China, Italy, Morocco, Greece, Iran (Islamic Republic of), Ecuador, Guinea, Cyprus

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: 9,89 Glucozit.

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Citrus sinensis đã phân lập và xác định được 372 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Saccharolipids, Dibenzylbutane lignans, Naphthopyrans, Carboxylic acids and derivatives, Dihydrofurans, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Imidazopyrimidines, Prenol lipids, Coumarins and derivatives, Furanoid lignans, Steroids and steroid derivatives, Quinolines and derivatives, Fatty Acyls, Cyclobutane lignans, Pyridines and derivatives, Flavonoids, Organonitrogen compounds, Phenol ethers, Heteroaromatic compounds, Linear 1,3-diarylpropanoids, Saturated hydrocarbons, Phenols, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Benzene and substituted derivatives 252
Carboxylic acids and derivatives 817
Cinnamic acids and derivatives 203
Coumarins and derivatives 1185
Cyclobutane lignans 148
Dibenzylbutane lignans 116
Dihydrofurans 31
Fatty Acyls 548
Flavonoids 5185
Furanoid lignans 162
Heteroaromatic compounds 8
Imidazopyrimidines 26
Linear 1,3-diarylpropanoids 96
Naphthopyrans 348
Organonitrogen compounds 23
Organooxygen compounds 569
Phenol ethers 60
Phenols 70
Prenol lipids 5256
Pyridines and derivatives 253
Quinolines and derivatives 212
Saccharolipids 308
Saturated hydrocarbons 32
Steroids and steroid derivatives 1605
Unsaturated hydrocarbons 112

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Cyclobutane lignans.

Nhóm Cyclobutane lignans.

Nhóm Dibenzylbutane lignans.

Nhóm Dibenzylbutane lignans.

Nhóm Dihydrofurans.

Nhóm Dihydrofurans.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Furanoid lignans.

Nhóm Furanoid lignans.

Nhóm Heteroaromatic compounds.

Nhóm Heteroaromatic compounds.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Linear 1,3-diarylpropanoids.

Nhóm Linear 1,3-diarylpropanoids.

Nhóm Naphthopyrans.

Nhóm Naphthopyrans.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Quinolines and derivatives.

Nhóm Quinolines and derivatives.

Nhóm Saccharolipids.

Nhóm Saccharolipids.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột màu trắng hoặc vàng nâu, tế bào vỏ quả giữa hơi tròn hoặc không đều, đa số thành tế bào dày không đều và có dạng chuỗi hạt. Nhìn trên bề mặt tế bào biểu bì vỏ quả ngoài hình đa giác, hình hơi vuông hoặc hình chữ nhật. Lỗ khí hơi tròn, đường kính 16 pm đến 34 pm, có 5 đến 9 tế bào kèm. Mô múi cam màu vàng nhạt hoặc không màu, dạng màng, tế bào biểu bì hẹp và dài, bị co lại, tế bào vỏ quả và túi dịch sắp xếp lộn xộn. Tinh thể calci oxalat có trong tế bào vỏ quả và tế bào múi, có nhiều trong tế bào sát với biểu bì, hình thoi, hình đa giác hoặc hình hai nón, đường kính 3 µm đến 30 µm. Mạch mạng, mạch xoắn và các quản bào nhỏ.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

A. Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 25 ml methanol (TT), đun hồi lưu cách thủy trong 10 min, lọc lấy dịch chiết (dịch chiết A) và làm các phản ứng sau:Lấy 5 ml dịch chiết A, thêm một ít bột magnesi (TT) và 0,5 ml acid hydrocloric (TT), xuất hiện màu đỏ đến đỏ tía.Lấy 3 ml dịch chiết A, thêm vài giọt dung dịch sắt (III) clorid 5 % (TT), xuất hiện màu nâu.Lấy 3 ml dịch chiết A, thêm vài giọt dung dịch natri hydroxyd 1 %, xuất hiện màu vàng đến vàng cam, đôi khi có kèm theo một ít tủa.B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).Bản mỏng: Silica gel GF254.Dung môi khai triển: Toluen – methanol (9 : 1).Dung dịch thử: Dịch chiết A lấy ở phần định tính A.Dung dịch đối chiếu: Hòa tan hesperidin chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ 1 mg/ml bằng phương pháp đun hồi lưu. Nếu không có hesperidin, lấy 1 g Chỉ xác (mẫu chuẩn) chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí, phun lên bản mỏng dung dịch nhôm clorid 1 % (TT). Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại tại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màu và giá trị Rf với vết hesperidin thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu hoặc có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf so với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu được chuẩn bị từ dược liệu chỉ xác.

Định lượng

Cân chính xác khoảng 0,5 g bột dược liệu (qua rây có kích thước mắt rây 1,25 mm), cho vào bình Soxhlet, thêm 100 ml ether dầu hỏa (30 °c đến 60 °C) (TT), đun hồi lưu cách thủy trong 1 h và loại bỏ dịch ether. Sau đó chuyển dược liệu sang bình nón dung tích 250 ml và chiết tiếp bằng cách đun hồi lưu trên cách thủy với methanol (TT) trong 30 min 3 lần, mỗi lần 50 ml. Gộp các dịch chiết và loại dung môi cho đến cắn. Thêm vào cắn 5 ml nước, khuấy và để yên 10 min, lọc qua phễu lọc xốp, tiếp tục rửa cắn bằng nước 4 lần, mỗi lần 5 ml và loại bỏ nước rửa. Hòa tan cắn trên phễu bằng những lượng nhỏ dung dịch natri hydroxyd 0,2 % trong ethanol 70 % (TT) cho đến khi dịch lọc không còn màu vàng. Gộp các dịch lọc và chỉnh đến thể tích 100 ml trong bình định mức (dung dịch A). Lắc kỹ, lấy chính xác 2 ml dung dịch A, pha loãng thành 25,0 ml bằng dung dịch natri hydroxyd 0,2 % trong ethanol 70 % (TT). Lắc đều, sau 1 h kể từ khi hòa tan cắn đo độ hấp thụ ở bước sóng (361 ± 1) nm. Tính hàm lượng hesperidin (C28H34O15), lấy 160 là giá trị A (1 %, 1 cm) của hesperidin ớ bước sóng 361 nm. Hàm lượng hesperidin trong vỏ quả không được thấp hơn 4,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

Chỉ xác

Tên vị thuốc: Chỉ xác

Tính: Hàn

Vị: Tân-Khổ

Quy kinh: Tỳ, Vị, Đại trường

Công năng chủ trị: Khô, tân, lương. Vào các kinh tỳ, vịnn

Phân loại theo thông tư: Lý khí

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: Quả chưa chín đã bổ đôi, phơi hay sấy khô của cây Cam chua (Citrus aurantium L-), họ Cam (Rutaceae) hoặc cày Cam ngọt [Citrus sinensis (L.) Osbeck], họ Cam (Rutaceae). n

Kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn không có tích trệ, phụ nữ có thai không nên dùng.

No matching items